Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2026
Thống kê hồ sơ
Bình Chọn
Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ tiếp nhận hồ sơ ?
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Cập nhật lúc: 30/09/2026

CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, CHĂN NUÔI, NUÔI TRỒNG, ĐÁNH BẮT THỦY SẢN VÀ SẢN XUẤT MUỐI

Ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Nhằm giúp các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh tự rà soát, xác định đúng trường hợp được miễn thuế hoặc phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan như sau: 

I. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

1. Thu nhập được miễn thuế

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 21 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, miễn thuế TNCN đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối (gọi tắt là sản xuất nông nghiệp - SXNN).

2. Điều kiện để được miễn thuế TNCN

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, việc miễn thuế yêu cầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

- Quyền sử dụng/thuê đất, mặt nước: Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng/thuê mặt nước hợp pháp và trực tiếp tham gia lao động sản xuất.

+ Trường hợp thuê lại đất/mặt nước phải có văn bản thuê theo quy định (trừ trường hợp nhận khoán trồng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng).

+ Đối với đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền và trực tiếp tham gia đánh bắt (trừ trường hợp đánh bắt trên sông bằng hình thức đáy sông/đáy cá và không thuộc hoạt động bị cấm).

- Nơi cư trú: Thực tế có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú theo Điều 11 Luật Cư trú số 68/2020/QH14) tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất (tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh). Riêng hoạt động đánh bắt thủy sản không phụ thuộc nơi cư trú. 

- Quy chuẩn sản phẩm: Sản phẩm bán ra chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (xác định theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025). 

Lưu ý: Trường hợp qua kiểm tra, rà soát nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì thuộc trường hợp phải đăng ký thuế, thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định. 

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ TNCN

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ SXNN không đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: 

1. Về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

- Theo khoản 3, khoản 4 Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh. 

- Đăng ký thuế: 

+ Nếu đăng ký thành lập hộ kinh doanh: Thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh. 

+ Nếu không thuộc trường hợp đăng ký thành lập hộ kinh doanh: Thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 90/2026/TT-BTC.

2. Phương pháp tính thuế GTGT và TNCN theo ngưỡng doanh thu

Từ ngày 01/01/2026, không áp dụng phương pháp thuế khoán mà quản lý theo doanh thu thực tế phát sinh:

- Nhóm 1 (Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống): Không chịu thuế GTGT; không phải nộp thuế TNCN. (Nếu thực tế phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng).

- Nhóm 2 (Doanh thu trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng): Không chịu thuế GTGT. Thuế TNCN được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp:

+ Cách 1: Thuế TNCN = 1,5% x  (Doanh thu phát sinh trong năm - 01 tỷ đồng/năm). 
+ Cách 2: Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) x 15%.

- Nhóm 3 (Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng): Không chịu thuế GTGT. Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) x 17%.

- Nhóm 4 (Doanh thu trên 50 tỷ đồng): Không chịu thuế GTGT. Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) x 20%.

(Đối với kinh doanh nhiều ngành nghề, ngưỡng doanh thu được xác định trên tổng doanh thu; khi tính thuế áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng với từng nhóm ngành nghề). 

3. Chế độ kế toán, hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng

- Chế độ kế toán: Thực hiện theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).

- Hóa đơn điện tử: Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026.

- Thông báo tài khoản: Có trách nhiệm thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh với cơ quan thuế (gửi cùng Thông báo doanh thu/hồ sơ khai thuế đầu tiên hoặc khi có thay đổi).

III. TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VƯỚNG MẮC

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các hộ gia đình, cá nhân liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý cơ sở (theo danh sách tên, địa chỉ và số điện thoại đính kèm văn bản) để được hướng dẫn và giải đáp.

Phòng Văn hoá - Xã hội

Chi tiết xem dưới đây!

Lấy link copy
In Gửi Email Chia Sẻ

Bài viết liên quan

  • Không có bài viết liên quan

CÁC CHUYÊN MỤC KHÁC

ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang