Thực hiện nghĩa vụ thuế là trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu và tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện thủ tục bằng phương thức điện tử.
UBND Phường xin thông báo và tuyên truyền đến toàn thể người dân, tổ chức, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn những nội dung cơ bản sau:
PHẦN I. ĐƯỢC CẤP MÃ SỐ THUẾ - CẦN LÀM GÌ NGAY?
1. Kiểm tra thông tin đăng ký thuế: Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế cần kiểm tra ít nhất 05 thông tin quan trọng trên hệ thống:
Mã số thuế, tên người nộp thuế; Số định danh cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý; Địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh; Người đại diện theo pháp luật/chủ hộ kinh doanh; Số điện thoại và Email liên hệ. Nếu có sai lệch, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung ngay. (Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư số 90/2026/TT-BTC).
2. Quản lý và sử dụng mã số thuế: Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh cá nhân. Người nộp thuế cần chủ động cập nhật, đồng bộ thông tin.
Cảnh báo rủi ro: Khi chuyển địa chỉ trụ sở/địa điểm kinh doanh, cần thực hiện đúng thủ tục tại nơi đi và nơi đến. Việc không cập nhật địa chỉ dẫn đến cơ quan thuế không xác định được người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký sẽ làm phát sinh hệ quả pháp lý.
PHẦN II. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỚI CƠ QUAN THUẾ
1. Tài khoản giao dịch thuế điện tử: Chủ động đăng ký, sử dụng Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các phương thức điện tử khác. Bảo vệ tài khoản, mật khẩu, chữ ký số, không giao cho người không có trách nhiệm.
2. Thường xuyên kiểm tra thông báo: Duy trì thói quen kiểm tra định kỳ tài khoản thuế điện tử, email, sđt và ứng dụng thuế điện tử để không bỏ sót thông báo, khoản nợ, tiền chậm nộp, hồ sơ còn thiếu. (Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP).
PHẦN III. KHAI THUẾ - NỘP ĐÚNG - NỘP ĐỦ - NỘP ĐÚNG HẠN
1. Xác định nghĩa vụ khai thuế: Người nộp thuế trả lời 05 câu hỏi: Khai loại thuế nào? - Khai theo kỳ nào? - Hồ sơ gồm những gì? - Nộp bằng phương thức nào? - Hạn cuối là ngày nào?
(Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư số 89/2026/TT-BTC).
2. Phân biệt "Không phát sinh thuế phải nộp" và "Không phải nộp hồ sơ khai thuế":
"Không có thuế phải nộp" không đồng nghĩa với việc "không cần khai". Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể tại Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (như: chỉ kinh doanh hàng hóa/dịch vụ không chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNCN, đang tạm ngừng hoạt động đáp ứng điều kiện...).
3. Thời hạn khai thuế cơ bản (theo Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP):
Theo từng lần phát sinh: Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ.
Theo tháng: Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
Theo quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
Theo năm/Quyết toán: Theo thời hạn quy định cụ thể cho từng sắc thuế. (Hộ/cá nhân kinh doanh thực hiện theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP).
4. Khai bổ sung khi phát hiện sai sót: Thời hạn khai bổ sung là 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót (rút ngắn so với 10 năm trước đây). Quá 05 năm không được khai bổ sung nhưng được quyền giải trình với cơ quan thuế. (Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP).
5. Thời hạn nộp tiền thuế:
Trường hợp tự khai tự nộp: Hạn nộp tiền chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Khi khai bổ sung, hạn nộp tiền tính theo hạn nộp của kỳ tính thuế gốc.
Trường hợp cơ quan thuế thông báo: Hạn nộp tiền ghi cụ thể trên Thông báo/Quyết định.
Khi có khiếu nại, khởi kiện: Vẫn phải nộp đầy đủ, đúng hạn theo thông báo, trừ khi có Quyết định tạm đình chỉ thi hành từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mức tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
6. 08 Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định quản lý thuế (Điều 49 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15):
Trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản.
Khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập.
Dừng làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.
Ngừng sử dụng hóa đơn.
Thu tiền, tài sản khác do bên thứ ba nắm giữ.
Kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên.
Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép hoạt động/giấy phép sàn TMĐT.
PHẦN IV. HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ - LẬP ĐÚNG VÀ SỬ DỤNG ĐÚNG
Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa: Chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng cho người mua (không phân biệt đã thu tiền hay chưa).
Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ: Hoàn thành dịch vụ (không phân biệt đã thu tiền hay chưa). Nếu thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm tiền đặt cọc).
Thời điểm lập hóa đơn xây dựng, lắp đặt: Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục/khối lượng hoàn thành.
Cảnh báo: Việc người mua không yêu cầu lấy hóa đơn không đồng nghĩa với việc người bán được miễn nghĩa vụ lập hóa đơn. (Căn cứ Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP).
PHẦN V. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tạm ngừng kinh doanh: Phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định. Tạm ngừng trên thực tế nhưng không làm thủ tục thì nghĩa vụ thuế vẫn tiếp tục được theo dõi trên hệ thống.
Chấm dứt hoạt động: Phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế, hồ sơ quyết toán, nộp đủ tiền thuế/tiền phạt, xử lý hóa đơn và tiền nộp thừa. Không hoạt động trên thực tế không đồng nghĩa với việc tự động chấm dứt nghĩa vụ thuế.
PHẦN VI. TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ:
Cơ quan thuế ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp:
Cá nhân, hộ kinh doanh: Nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Doanh nghiệp, hợp tác xã: Nợ từ 500 triệu đồng trở lên và quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Người nộp thuế bị xác định "không hoạt động tại địa chỉ đăng ký": Bị tạm hoãn xuất cảnh không phụ thuộc vào việc có nợ thuế hay không. (Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP).
PHẦN VII. HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: CÁC THAY ĐỔI QUAN TRỌNG TỪ NĂM 2026
1. Bỏ phương pháp khoán thuế và Lệ phí môn bài từ 01/01/2026:
Bỏ phương pháp khoán thuế, chuyển sang kê khai theo doanh thu, chi phí thực tế.
Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài đối với cả doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh. (Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
2. Ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT và TNCN:
Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp đã nộp theo ngưỡng cũ (500 triệu) sẽ được xử lý bù trừ/hoàn trả tiền thừa theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Phát sinh nghĩa vụ thuế. (Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).
3. Mốc doanh thu 3 tỷ đồng/năm: Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, thuế TNCN xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế theo quy định. (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026/TT-BTC)
4. Tài khoản ngân hàng/Ví điện tử: Hộ, cá nhân kinh doanh phải theo dõi và thực hiện đúng quy định về thông tin tài khoản ngân hàng, ví điện tử dùng cho kinh doanh.
5. Kinh doanh Online, bán hàng qua sàn TMĐT và mạng xã hội:
Phải theo dõi tổng doanh thu trên tất cả các kênh (không tính riêng từng sàn/tài khoản cho ngưỡng miễn thuế).
Chủ quản sàn TMĐT/nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh. (Nghị định số 252/2026/NĐ-CP).
PHẦN VIII. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG ĂN LƯƠNG (Áp dụng từ năm 2026)
1. Mức giảm trừ gia cảnh mới (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15):
Cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
Cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Thêm khoản giảm trừ chi phí Y tế, Giáo dục (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP):
Chi khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước (thuộc danh mục BHYT chi trả): Tối đa 23 triệu đồng/năm.
Chi giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục trong nước (cho bản thân và người phụ thuộc): Tối đa 24 triệu đồng/năm.
Tổng mức giảm trừ tối đa cho 2 khoản là 47 triệu đồng/năm. Yêu cầu phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ (chi y tế phải có Bảng kê chi phí của Bộ Y tế) và không được chi trả từ các nguồn tài trợ/bảo hiểm khác.
3. Biểu thuế lũy tiến giảm còn 5 bậc (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15):
Bậc 1: Thu nhập tính thuế/tháng đến 10 triệu đồng: thuế suất 5%
Bậc 2: Thu nhập tính thuế/tháng trên 10 đến 30 triệu đồng: thuế suất 10%
Bậc 3: Thu nhập tính thuế/tháng trên 30 đến 60 triệu đồng: thuế suất 20%
Bậc 4: Thu nhập tính thuế/tháng trên 60 đến 100 triệu đồng: thuế suất 30%
Bậc 5: Thu nhập tính thuế/tháng trên 100 triệu đồng: thuế suất 35%.
PHẦN IX. 08 THÓI QUEN GIÚP HẠN CHẾ RỦI RO CHO NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Kiểm tra thông tin đăng ký thuế chính xác.
2. Thường xuyên kiểm tra tài khoản thuế điện tử.
3. Lập lịch khai và nộp thuế trước hạn.
4. Đối chiếu hóa đơn - doanh thu - hồ sơ khai thuế.
5. Kiểm tra kết quả ghi nhận tiền nộp thuế.
6. Phát hiện sai sót phải xử lý sớm.
7. Cập nhật ngay khi có thay đổi thông tin/trạng thái.
8. Theo dõi nợ thuế, tránh để khoản nợ kéo dài phát sinh tiền chậm nộp.
UBND Phường đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhân dân trên địa bàn chủ động nghiên cứu, nắm vững các quy định trên để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Theo Công văn số 6436/CT-PC ngày 28/8/2026 của Cục Thuế
Chi tiết công văn xem dưới đây!